1 trong 8 tỷ

Sinh ra ở Việt Nam hay ở Australia?

Hai em bé chào đời cùng một giây, một ở Việt Nam và một ở Australia. Đây là những gì số liệu nói về hai cuộc đời phía trước của các em.

  • Em bé sinh ra ở Việt Nam có thể sống khoảng 74,7 năm; ở Australia là 83,1 năm.
  • Trẻ em ở Việt Nam có nguy cơ mất trước 5 tuổi cao gấp 4,8 lần trẻ em ở Australia.
  • Thu nhập mỗi người ở Australia mua được nhiều gấp 3,9 lần ở Việt Nam.
  • Mỗi năm có khoảng 1.363.757 em bé chào đời ở Việt Nam và 295.474 em ở Australia.

Đặt cạnh nhau

Chỉ sốViệt NamAustraliaThế giới
Sức khỏe và sự sống
Tuổi thọ của nữ (năm)79,485,175,9
Tuổi thọ của nam (năm)70,181,171
Trẻ mất trước 1 tuổi (trên 1.000)123,127,8
Trẻ mất trước 5 tuổi (trên 1.000)17,33,637,6
Bà mẹ tử vong khi sinh (trên 100.000 ca sinh)482189
Người lớn sống chung với HIV (%)0,40,10,7
Người lớn hút thuốc (%)211220
Rượu bia mỗi người lớn (lít cồn mỗi năm)810,34,6
Tử vong do giao thông (trên 100.000)30,64,917
Án mạng (trên 100.000)1,50,854,7
Gia đình và trường học
Số con mỗi phụ nữ1,91,482,85
Phụ nữ kết hôn trước 18 tuổi (%)15≈ 1518
Trẻ đi học tiểu học (%)989689
Nhập học trung học (%)9310081
Nhập học cao đẳng, đại học (%)3810048
Trẻ 7–14 tuổi phải đi làm (%)10,9≈ 11,511,9
Tiền bạc và việc làm
Thu nhập mỗi người (PPP)111 triệu ₫434 triệu ₫157 triệu ₫
Bất bình đẳng thu nhập (Gini, 0–100)363434
Sống dưới 3 đô la mỗi ngày (%)1,60,99,9
Thất nghiệp (%)1,54,15,1
Làm nông nghiệp (% việc làm)25227
Phụ nữ đi làm (%)696348
Chi phí y tế tự trả (%)391637
Nhà cửa và kết nối
Sống ở thành thị (%)398858
Có điện (%)10010092
Có nước uống an toàn (%)9910091
Dùng internet (%)849672
Bình yên và hạnh phúc
Mức hài lòng với cuộc sống (0–10)6,436,925,4
Tử vong do xung đột vũ trang (trên 100.000 mỗi năm)002,43
Người tị nạn ở nước ngoài (% dân số)0,0200,34

≈ Ước tính theo khu vực

Từ 1960 đến 2050

Cuộc sống ở đây đã thay đổi thế nào, và theo dự báo của Liên Hợp Quốc sẽ đi về đâu. Phần nét đứt là dự báo.

Tuổi thọ
4070100196020002050

Việt Nam: 1960: 58,1 → 2026: 75,5 → 2050: 78,9Australia: 1960: 70,9 → 2026: 84,2 → 2050: 87,2

Việt NamAustraliaThế giới

Trẻ mất trước 5 tuổi (trên 1.000)
0100200196020002050

Việt Nam: 1960: 99 → 2026: 17 → 2050: 10Australia: 1960: 25 → 2026: 3 → 2050: 2

Việt NamAustraliaThế giới

Số con mỗi phụ nữ
048196020002050

Việt Nam: 1960: 6,3 → 2026: 1,9 → 2050: 1,8Australia: 1960: 3,5 → 2026: 1,6 → 2050: 1,6

Việt NamAustraliaThế giới

Sống ở thành thị (%)
050100196020002050

Việt Nam: 1960: 15 → 2026: 39 → 2050: 47Australia: 1960: 82 → 2026: 88 → 2050: 90

Việt NamAustraliaThế giới

Không ai chọn được nơi mình sinh ra

Miễn phí. Không cần đăng ký. Các cuộc đời được lưu trên máy bạn.

Chào đời ngay

Nguồn: Ngân hàng Thế giới (WDI), Triển vọng Dân số Thế giới của Liên Hợp Quốc, Our World in Data, Báo cáo Hạnh phúc Thế giới, UCDP và PRIO. Cập nhật 2026-10-18.