Sinh ra ở Việt Nam hay ở Đức?
Hai em bé chào đời cùng một giây, một ở Việt Nam và một ở Đức. Đây là những gì số liệu nói về hai cuộc đời phía trước của các em.
- Em bé sinh ra ở Việt Nam có thể sống khoảng 74,7 năm; ở Đức là 80,9 năm.
- Trẻ em ở Việt Nam có nguy cơ mất trước 5 tuổi cao gấp 4,7 lần trẻ em ở Đức.
- Thu nhập mỗi người ở Đức mua được nhiều gấp 4,1 lần ở Việt Nam.
- Mỗi năm có khoảng 1.363.757 em bé chào đời ở Việt Nam và 676.279 em ở Đức.
Đặt cạnh nhau
| Chỉ số | Việt Nam | Đức | Thế giới |
|---|---|---|---|
| Sức khỏe và sự sống | |||
| Tuổi thọ của nữ (năm) | 79,4 | 83,2 | 75,9 |
| Tuổi thọ của nam (năm) | 70,1 | 78,5 | 71 |
| Trẻ mất trước 1 tuổi (trên 1.000) | 12 | 3,1 | 27,8 |
| Trẻ mất trước 5 tuổi (trên 1.000) | 17,3 | 3,7 | 37,6 |
| Bà mẹ tử vong khi sinh (trên 100.000 ca sinh) | 48 | 4 | 189 |
| Người lớn sống chung với HIV (%) | 0,4 | 0,2 | 0,7 |
| Người lớn hút thuốc (%) | 21 | 22 | 20 |
| Rượu bia mỗi người lớn (lít cồn mỗi năm) | 8 | 11,8 | 4,6 |
| Tử vong do giao thông (trên 100.000) | 30,6 | 3,8 | 17 |
| Án mạng (trên 100.000) | 1,5 | 0,91 | 4,7 |
| Gia đình và trường học | |||
| Số con mỗi phụ nữ | 1,9 | 1,36 | 2,85 |
| Phụ nữ kết hôn trước 18 tuổi (%) | 15 | ≈ 6 | 18 |
| Trẻ đi học tiểu học (%) | 98 | 90 | 89 |
| Nhập học trung học (%) | 93 | 100 | 81 |
| Nhập học cao đẳng, đại học (%) | 38 | 77 | 48 |
| Trẻ 7–14 tuổi phải đi làm (%) | 10,9 | ≈ 5,5 | 11,9 |
| Tiền bạc và việc làm | |||
| Thu nhập mỗi người (PPP) | 111 triệu ₫ | 453 triệu ₫ | 157 triệu ₫ |
| Bất bình đẳng thu nhập (Gini, 0–100) | 36 | 34 | 34 |
| Sống dưới 3 đô la mỗi ngày (%) | 1,6 | 0,7 | 9,9 |
| Thất nghiệp (%) | 1,5 | 3,7 | 5,1 |
| Làm nông nghiệp (% việc làm) | 25 | 1 | 27 |
| Phụ nữ đi làm (%) | 69 | 55 | 48 |
| Chi phí y tế tự trả (%) | 39 | 11 | 37 |
| Nhà cửa và kết nối | |||
| Sống ở thành thị (%) | 39 | 82 | 58 |
| Có điện (%) | 100 | 100 | 92 |
| Có nước uống an toàn (%) | 99 | 100 | 91 |
| Dùng internet (%) | 84 | 94 | 72 |
| Bình yên và hạnh phúc | |||
| Mức hài lòng với cuộc sống (0–10) | 6,43 | 6,88 | 5,4 |
| Tử vong do xung đột vũ trang (trên 100.000 mỗi năm) | 0 | 0 | 2,43 |
| Người tị nạn ở nước ngoài (% dân số) | 0,02 | 0 | 0,34 |
≈ Ước tính theo khu vực
Từ 1960 đến 2050
Cuộc sống ở đây đã thay đổi thế nào, và theo dự báo của Liên Hợp Quốc sẽ đi về đâu. Phần nét đứt là dự báo.
Việt Nam: 1960: 58,1 → 2026: 75,5 → 2050: 78,9Đức: 1960: 69,1 → 2026: 81,9 → 2050: 85,2
Việt NamĐứcThế giới
Việt Nam: 1960: 99 → 2026: 17 → 2050: 10Đức: 1960: 39 → 2026: 4 → 2050: 3
Việt NamĐứcThế giới
Việt Nam: 1960: 6,3 → 2026: 1,9 → 2050: 1,8Đức: 1960: 2,4 → 2026: 1,5 → 2050: 1,5
Việt NamĐứcThế giới
Việt Nam: 1960: 15 → 2026: 39 → 2050: 47Đức: 1960: 76 → 2026: 82 → 2050: 85
Việt NamĐứcThế giới
Không ai chọn được nơi mình sinh ra
Miễn phí. Không cần đăng ký. Các cuộc đời được lưu trên máy bạn.
Chào đời ngaySo sánh khác
Cả 178 quốc gia →- Việt Nam và Nhật Bản
- Việt Nam và Hàn Quốc
- Việt Nam và Trung Quốc
- Việt Nam và Thái Lan
- Việt Nam và Hoa Kỳ
- Việt Nam và Pháp
- Việt Nam và Campuchia
- Việt Nam và Lào
- Việt Nam và Philippines
- Việt Nam và Indonesia
- Việt Nam và Malaysia
- Việt Nam và Singapore
- Việt Nam và Ấn Độ
- Việt Nam và Australia
- Việt Nam và Canada
- Việt Nam và Vương quốc Anh
- Hoa Kỳ và Đức
- Pháp và Đức
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (WDI), Triển vọng Dân số Thế giới của Liên Hợp Quốc, Our World in Data, Báo cáo Hạnh phúc Thế giới, UCDP và PRIO. Cập nhật 2026-10-18.