Sinh ra ở Trung Quốc hay ở Thái Lan?
Hai em bé chào đời cùng một giây, một ở Trung Quốc và một ở Thái Lan. Đây là những gì số liệu nói về hai cuộc đời phía trước của các em.
- Em bé sinh ra ở Trung Quốc có thể sống khoảng 78,1 năm; ở Thái Lan là 76,7 năm.
- Trẻ em ở Thái Lan có nguy cơ mất trước 5 tuổi cao gấp 1,6 lần trẻ em ở Trung Quốc.
- Thu nhập mỗi người ở hai nơi mua được gần như ngang nhau.
- Mỗi năm có khoảng 9.522.580 em bé chào đời ở Trung Quốc và 581.267 em ở Thái Lan.
Đặt cạnh nhau
| Chỉ số | Trung Quốc | Thái Lan | Thế giới |
|---|---|---|---|
| Sức khỏe và sự sống | |||
| Tuổi thọ của nữ (năm) | 81 | 81 | 75,9 |
| Tuổi thọ của nam (năm) | 75,3 | 72,3 | 71 |
| Trẻ mất trước 1 tuổi (trên 1.000) | 4,1 | 7,7 | 27,8 |
| Trẻ mất trước 5 tuổi (trên 1.000) | 5,7 | 9 | 37,6 |
| Bà mẹ tử vong khi sinh (trên 100.000 ca sinh) | 16 | 34 | 189 |
| Người lớn sống chung với HIV (%) | ≈ 0,3 | 1 | 0,7 |
| Người lớn hút thuốc (%) | 23 | 18 | 20 |
| Rượu bia mỗi người lớn (lít cồn mỗi năm) | 4,6 | 8 | 4,6 |
| Tử vong do giao thông (trên 100.000) | 17,4 | 32,2 | 17 |
| Án mạng (trên 100.000) | 0,5 | 4,8 | 4,7 |
| Gia đình và trường học | |||
| Số con mỗi phụ nữ | 1,01 | 1,2 | 2,85 |
| Phụ nữ kết hôn trước 18 tuổi (%) | 3 | 17 | 18 |
| Trẻ đi học tiểu học (%) | 89 | 98 | 89 |
| Nhập học trung học (%) | 92 | 92 | 81 |
| Nhập học cao đẳng, đại học (%) | 77 | 49 | 48 |
| Trẻ 7–14 tuổi phải đi làm (%) | ≈ 11,5 | 15,1 | 11,9 |
| Tiền bạc và việc làm | |||
| Thu nhập mỗi người (PPP) | 181 triệu ₫ | 162 triệu ₫ | 157 triệu ₫ |
| Bất bình đẳng thu nhập (Gini, 0–100) | 36 | 33 | 34 |
| Sống dưới 3 đô la mỗi ngày (%) | 0 | 0 | 9,9 |
| Thất nghiệp (%) | 4,6 | 0,78 | 5,1 |
| Làm nông nghiệp (% việc làm) | 22 | 29 | 27 |
| Phụ nữ đi làm (%) | 59 | 59 | 48 |
| Chi phí y tế tự trả (%) | 32 | 10 | 37 |
| Nhà cửa và kết nối | |||
| Sống ở thành thị (%) | 66 | 63 | 58 |
| Có điện (%) | 100 | 100 | 92 |
| Có nước uống an toàn (%) | 96 | 100 | 91 |
| Dùng internet (%) | 92 | 91 | 72 |
| Bình yên và hạnh phúc | |||
| Mức hài lòng với cuộc sống (0–10) | 6,07 | 6,3 | 5,4 |
| Tử vong do xung đột vũ trang (trên 100.000 mỗi năm) | 0 | 0,07 | 2,43 |
| Người tị nạn ở nước ngoài (% dân số) | 0,01 | 0 | 0,34 |
≈ Ước tính theo khu vực
Từ 1960 đến 2050
Cuộc sống ở đây đã thay đổi thế nào, và theo dự báo của Liên Hợp Quốc sẽ đi về đâu. Phần nét đứt là dự báo.
Trung Quốc: 1960: 33,5 → 2026: 79,2 → 2050: 83,4Thái Lan: 1960: 50,7 → 2026: 77,7 → 2050: 81,7
Trung QuốcThái LanThế giới
Trung Quốc: 1960: 199 → 2026: 5 → 2050: 2Thái Lan: 1960: 148 → 2026: 8 → 2050: 4
Trung QuốcThái LanThế giới
Trung Quốc: 1960: 4,5 → 2026: 1,1 → 2050: 1,2Thái Lan: 1960: 6,3 → 2026: 1,2 → 2050: 1,3
Trung QuốcThái LanThế giới
Trung Quốc: 1960: 20 → 2026: 67 → 2050: 90Thái Lan: 1960: 12 → 2026: 63 → 2050: 79
Trung QuốcThái LanThế giới
Không ai chọn được nơi mình sinh ra
Miễn phí. Không cần đăng ký. Các cuộc đời được lưu trên máy bạn.
Chào đời ngaySo sánh khác
Cả 178 quốc gia →Nguồn: Ngân hàng Thế giới (WDI), Triển vọng Dân số Thế giới của Liên Hợp Quốc, Our World in Data, Báo cáo Hạnh phúc Thế giới, UCDP và PRIO. Cập nhật 2026-10-18.