Sinh ra ở Hàn Quốc hay ở Hoa Kỳ?
Hai em bé chào đời cùng một giây, một ở Hàn Quốc và một ở Hoa Kỳ. Đây là những gì số liệu nói về hai cuộc đời phía trước của các em.
- Em bé sinh ra ở Hàn Quốc có thể sống khoảng 83,7 năm; ở Hoa Kỳ là 79 năm.
- Trẻ em ở Hoa Kỳ có nguy cơ mất trước 5 tuổi cao gấp 2,3 lần trẻ em ở Hàn Quốc.
- Thu nhập mỗi người ở Hoa Kỳ mua được nhiều gấp 1,4 lần ở Hàn Quốc.
- Mỗi năm có khoảng 242.917 em bé chào đời ở Hàn Quốc và 3.622.919 em ở Hoa Kỳ.
Đặt cạnh nhau
| Chỉ số | Hàn Quốc | Hoa Kỳ | Thế giới |
|---|---|---|---|
| Sức khỏe và sự sống | |||
| Tuổi thọ của nữ (năm) | 86,6 | 81,4 | 75,9 |
| Tuổi thọ của nam (năm) | 80,8 | 76,5 | 71 |
| Trẻ mất trước 1 tuổi (trên 1.000) | 2,3 | 5,5 | 27,8 |
| Trẻ mất trước 5 tuổi (trên 1.000) | 2,8 | 6,5 | 37,6 |
| Bà mẹ tử vong khi sinh (trên 100.000 ca sinh) | 4 | 17 | 189 |
| Người lớn sống chung với HIV (%) | ≈ 0,3 | ≈ 0,1 | 0,7 |
| Người lớn hút thuốc (%) | 19 | 16 | 20 |
| Rượu bia mỗi người lớn (lít cồn mỗi năm) | 7,8 | 9,9 | 4,6 |
| Tử vong do giao thông (trên 100.000) | 8,6 | 12,7 | 17 |
| Án mạng (trên 100.000) | 0,48 | 5,8 | 4,7 |
| Gia đình và trường học | |||
| Số con mỗi phụ nữ | 0,75 | 1,63 | 2,85 |
| Phụ nữ kết hôn trước 18 tuổi (%) | ≈ 15 | ≈ 17 | 18 |
| Trẻ đi học tiểu học (%) | 97 | 95 | 89 |
| Nhập học trung học (%) | 96 | 97 | 81 |
| Nhập học cao đẳng, đại học (%) | 100 | 79 | 48 |
| Trẻ 7–14 tuổi phải đi làm (%) | ≈ 11,5 | ≈ 14,3 | 11,9 |
| Tiền bạc và việc làm | |||
| Thu nhập mỗi người (PPP) | 401 triệu ₫ | 554 triệu ₫ | 157 triệu ₫ |
| Bất bình đẳng thu nhập (Gini, 0–100) | 33 | 42 | 34 |
| Sống dưới 3 đô la mỗi ngày (%) | 0,1 | 1,1 | 9,9 |
| Thất nghiệp (%) | 2,7 | 4,2 | 5,1 |
| Làm nông nghiệp (% việc làm) | 5 | 2 | 27 |
| Phụ nữ đi làm (%) | 57 | 56 | 48 |
| Chi phí y tế tự trả (%) | 34 | 11 | 37 |
| Nhà cửa và kết nối | |||
| Sống ở thành thị (%) | 81 | 80 | 58 |
| Có điện (%) | 100 | 100 | 92 |
| Có nước uống an toàn (%) | 100 | 100 | 91 |
| Dùng internet (%) | 98 | 95 | 72 |
| Bình yên và hạnh phúc | |||
| Mức hài lòng với cuộc sống (0–10) | 6,04 | 6,82 | 5,4 |
| Tử vong do xung đột vũ trang (trên 100.000 mỗi năm) | 0 | 0 | 2,43 |
| Người tị nạn ở nước ngoài (% dân số) | 0 | 0 | 0,34 |
≈ Ước tính theo khu vực
Từ 1960 đến 2050
Cuộc sống ở đây đã thay đổi thế nào, và theo dự báo của Liên Hợp Quốc sẽ đi về đâu. Phần nét đứt là dự báo.
Hàn Quốc: 1960: 53,9 → 2026: 84,4 → 2050: 87,4Hoa Kỳ: 1960: 69,9 → 2026: 79,1 → 2050: 83,3
Hàn QuốcHoa KỳThế giới
Hàn Quốc: 1960: 113 → 2026: 3 → 2050: 2Hoa Kỳ: 1960: 30 → 2026: 6 → 2050: 5
Hàn QuốcHoa KỳThế giới
Hàn Quốc: 1960: 6 → 2026: 0,83 → 2050: 1Hoa Kỳ: 1960: 3,7 → 2026: 1,6 → 2050: 1,6
Hàn QuốcHoa KỳThế giới
Hàn Quốc: 1960: 28 → 2026: 81 → 2050: 83Hoa Kỳ: 1960: 70 → 2026: 80 → 2050: 86
Hàn QuốcHoa KỳThế giới
Không ai chọn được nơi mình sinh ra
Miễn phí. Không cần đăng ký. Các cuộc đời được lưu trên máy bạn.
Chào đời ngaySo sánh khác
Cả 178 quốc gia →- Việt Nam và Hàn Quốc
- Hàn Quốc và Nhật Bản
- Hàn Quốc và Trung Quốc
- Hàn Quốc và Thái Lan
- Hàn Quốc và Pháp
- Hàn Quốc và Ấn Độ
- Việt Nam và Hoa Kỳ
- Nhật Bản và Hoa Kỳ
- Trung Quốc và Hoa Kỳ
- Thái Lan và Hoa Kỳ
- Pháp và Hoa Kỳ
- Ấn Độ và Hoa Kỳ
- Nigeria và Hoa Kỳ
- Hoa Kỳ và Mexico
- Hoa Kỳ và Canada
- Hoa Kỳ và Vương quốc Anh
- Hoa Kỳ và Đức
- Hoa Kỳ và Brazil
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (WDI), Triển vọng Dân số Thế giới của Liên Hợp Quốc, Our World in Data, Báo cáo Hạnh phúc Thế giới, UCDP và PRIO. Cập nhật 2026-10-18.